TÌM HIỂU VỀ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

TÌM HIỂU VỀ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG


Bệnh đái tháo đường, còn gọi là Bệnh tiểu đường, là một bệnh do rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước.

Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư, v.v.
Phân loại

Bệnh tiểu đường có hai thể bệnh chính: Bệnh tiểu đường loại 1 do tụy tạng không tiết insulin, và loại 2 do tiết giảm insulin và đề kháng insulin.

Loại 1 (Typ 1)
Khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân Bệnh tiểu đường thuộc loại 1, phần lớn xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (<30T). Các triệu chứng thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nếu không điều trị. Giai đoạn toàn phát có tình trạng thiếu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm Ceton.

Những triệu chứng điển hình của Bệnh tiểu đường loại 1 là tiểu nhiều, uống nhiều, đôi khi ăn nhiều, mờ mắt, dị cảm và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và dễ bị nhiễm trùng.

Loại 2 (Typ 2)
Bệnh tiểu đường loại 2 chiếm khoảng 90-95% trong tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường, thường gặp ở lứa tuổi trên 40, nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả lứa tuổi thanh thiếu niên.

Bệnh nhân thường ít có triệu chứng và thường chỉ được phát hiện bởi các triệu chứng của biến chứng, hoặc chỉ được phát hiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não; khi bị nhiễm trùng da kéo dài; bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng do nhiễm nấm âm hộ; bệnh nhân nam bị liệt dương.

Bệnh tiểu đường do thai nghén
Tỷ lệ bệnh tiểu đường trong thai kỳ chiếm 3-5% số thai nghén; phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ.

Chẩn đoán
Bệnh tiểu đường là một bệnh không thuần nhất, có nhiều thể lâm sàng nên triệu chứng. Bệnh tiểu đường loại 2 có các triệu chứng diễn ra êm dịu hơn loại 1.

Triệu chứng
Các triệu chứng thường thấy là tiểu nhiều, ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân nhanh là các triệu chứng thấy ở cả hai loại.
Lượng nước tiểu thường từ 3-4 lít hoặc hơn trong 24 giờ, nước trong, khi khô thường để lại vết bẩn hoặc mãng trắng.
Tiểu dầm ban đêm do đa niệu có thể là dấu hiệu khởi phát của đái tháo đường ở trẻ nhỏ.
Với bệnh nhân đái tháo đường loại 2 thường không có bất kỳ triệu chứng nào ở giai đoạn đầu và vì vậy bệnh thường chẩn đoán muộn khoảng 7-10 năm (chỉ có cách kiểm tra đường máu cho phép chẩn đoán được ở giai đoạn này).

Xét nghiệm
Chẩn đoán ĐTĐ bằng định lượng đường máu huyết tương:
ĐTĐ: đường máu lúc đói ≥126mg/dl (≥7 mmol/l) thử ít nhất 2 lần liên tiếp.
Đường máu sau ăn hoặc bất kỳ ≥200mg/dl (≥11,1mmo;/l).
Người có mức đường máu lúc đói từ 5,6-6,9 mmol/l được gọi là những người có ‘rối loạn dung nạp đường khi đói’.

Những người này tuy chưa được xếp vào nhóm bệnh nhân ĐTĐ, nhưng cũng không được coi là ‘bình thường’ vì theo thời gian, rất nhiều người người ‘rối loạn dung nạp đường khi đói’ sẽ tiến triển thành ĐTĐ thực sự nếu không có lối sống tốt.

Mặt khác, người ta cũng ghi nhận rằng những người có ‘rối loạn dung nạp đường khi đói’ bị gia tăng khả năng mắc các bệnh về tim mạch, đột quị hơn những người có mức đường máu <5,5mmol/l.

Đôi khi các bác sỹ muốn chẩn đoán sớm bệnh ĐTĐ hơn nữa bằng cách cho uống đường glucose làm bộc lộ những trường hợp ĐTĐ nhẹ mà thử máu theo cách thông thường không đủ tin cậy để chẩn đoán. Cách đó gọi là ‘test dung nạp glucose bằng đường uống’.

Test này được thực hiện như sau:
- Điều kiện: ăn 3 ngày liền đủ lượng carbonhydrat (>200g/ngày), không dùng thuốc làm tăng đường máu, đường máu lúc đói bình thường, không bị stress.

- Thực hiện: nhịn đói 12 giờ, uống 75 gam đường glucose trong 250ml nước (không nóng - không lạnh). Định lượng đường máu sau 2 giờ.

- Đọc kết quả: ‘Test dung nạp glucose đường uống’:

Nếu đường máu 2 giờ sau uống đường glucose ≥11,1mmol/l: chẩn đoán ĐTĐ; nếu đường máu 2 giờ sau uống đường glucose ≥7,8 mmol/l nhưng < 11,1 mmol/l: những người này được xếp loại giảm dung nạp đường glucose. Người mắc giảm dung nạp đường glucose không những có nguy cơ cao tiến triển thành ĐTĐ sau này, mà còn tăng nguy cơ mắc các bệnh tim-mạch như tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.

- Định lượng đường niệu: chỉ có giá trị rất hãn hữu trong việc theo dõi đối với bản thân bệnh nhân ngoại trú. Không dùng để chẩn đoán bệnh.

- Các xét nghiệm bổ sung: sau khi được chẩn đoán xác định và làm những xét nghiệm theo dõi thường kỳ (1-2lần/năm) để thăm dò các biến chứng mạn tính và để theo dõi điều trị:

- Khám lâm sàng: lưu ý kiểm tra cân nặng, huyết áp, bắt mạch ngoại biên và so sánh nhiệt độ da, khám bàn chân, khám thần kinh bao gồm thăm dò cảm giác sâu bằng âm thoa. Khám mắt: phát hiện và đánh giá tiến triển bệnh lý võng mạc.

- Xét nghiệm: đặc biệt lưu ý creatinin, mỡ máu, microalbumin niệu (bình thường < 30 mg/ngày) hoặc định lượng protein niệu. Đo điện tim nhằm phát hiện sớm các biểu hiện thiếu máu cơ tim. Soi đáy mắt..

- Định lượng HbA1 hoặc HbA1c: đánh giá hồi cứu tình trạng đường máu 2-3 tháng gần đây. Đường máu cân bằng tốt nếu HbA1c < 6,5%.

Trong một số tình huống (không phải là xét nghiệm thường qui):

Fructosamin: cho biết đường máu trung bình 2 tuần gần đây, có nhiều lợi ích trong trường hợp người mắc ĐTĐ đang mang thai. Nếu đường máu cân bằng tốt, kết quả < 285 mmol/l.
Peptid C (một phần của pro-insulin): cho phép đánh giá chức năng tế bào bêta tụy.

Điều trị

Lối sống và thái độ ăn uống
Chế độ ăn tốt cho bất kỳ người ĐTĐ cũng cần thoả mãn các yếu tố cơ bản sau:
- Đủ chất Đạm - Béo - Bột - Đường - Vitamin - Muối khoáng - Nước với khối lượng hợp lý.
- Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn.
- Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn.
- Duy trì được hoạt động thể lực bình thường hàng ngày.
- Duy trì được cân nặng ở mức cân nặng lý tưởng hoặc giảm cân đến mức hợp lý.
- Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận ...
- Phù hợp tập quán ăn uống của địa dư, dân tộc của bản thân và gia đình.
- Đơn giản và không quá đắt tiền.
- Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như là khối lượng của các bữa ăn.

Thuốc uống
Insulin (dùng cho dạng typ1)
Căn cứ vào tác dụng, giới chuyên môn chia ra 03 nhóm:
- Insulin tác dụng nhanh: gồm Insulin hydrochlorid, nhũ dịch Insulin-kẽm
- Insukin tác dụng trung bình: Isophan Insulin, Lente Insulin
- Insulin tác dụng chậm: Insulin Protamin kẽm, Insulin kẽm tác dụng chậm
Insulin được chỉ định dùng cho bệnh nhân đái tháo đường thuộc Typ1, nó chỉ dùng cho bệnh nhân đái tháo đường typ2 khi đã thay đổi chế độ ăn, luyện tập và dùng các thuốc điều trị đái tháo đường tổng hợp mà không hiệu quả
- Phản ứng phụ của Insulin: Dị ứng (sau khi tiêm lần đầu hoặc nhiều lần tiêm), hạ Glucose máu (thường gặp khi tiêm quá liều), Phản ứng tại chỗ tiêm (ngứa, đau, cứng vùng tiêm)
Thuốc dùng cho dạng typ2

Các dẫn xuất của Sulfonyl ure, chia làm 02 nhóm:
- Nhóm 1: có tác dụng yếu, gồm - Tolbutamid, Acetohexamid, Tolazamid, Clopropamid
- Nhóm 2: có tác dụng mạnh hơn, gồm - Glibenclamid, Glipizid, Gliclazid
Các nhóm trên có tác dụng hạ đường huyết do ngăn cản tế bào tuyến tụy tạo ra Glucagon và kích thích tế bào Beta ở tuy tiết ra Insulin

- Phản ứng phụ khu dùng: hạ Glucose máu,dị ứng, rối loạn tiêu hóa, tan máu, mất bạch cầu hạt.

Để giải quyết vấn đề về căn bệnh tiểu đường thế kỷ này chúng tôi đã có giải pháp tốt cho bạn đó là gạo mầm vibigaba dành cho người tiểu đường với chế độ dinh dưỡng hợp với phương pháp chữa trị bệnh.
Để hiểu rõ về loại gạo mầm - gạo hỗ trợ sức khỏe các bệnh mãn tính như tiểu đường, caohuyết áp, mỡ máu...  mời bạn xem 


THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM:


gạo mầm được đóng gói ép chân không
Khối lượng: 75.000/1kg

Giá 75.000 đồng/gói 

Quy cách đóng gói: 1kg/gói:
ĂN MỀM CƠM, NGON HƠN GẠO LỨT THƯỜNG.

Xin liên hệ để được tư vấn miễn phí:

0975 228 600 - 0934 028 099


Hoặc bạn liên hệ ngay với Hotline: 0975.228.600 - 0934.028.099 để đặt hàng và được giao hàng tận nơi bạn nhé!

Bạn có muốn ăn thử gạo mầm Vibigaba không ?
Tham khảo website:

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÔI MẮT NHƯ THẾ NÀO?

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÔI MẮT NHƯ THẾ NÀO?

Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, là một bộ phân được coi là vốn quý của mỗi con người, vì vậy chúng ta cần giữ cho đôi mắt luôn được trong sáng và khỏe mạnh.


Một trong số các bệnh ảnh hưởng đến mắt của chúng ta có thể nói đến đó là bệnh tiểu đườngcao huyết áp vì bệnh này làm giảm lưu lượng máu đến mắt, căn bệnh tiểu đường này ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe.

Để giải quyết vấn đề về căn bệnh tiểu đường thế kỷ này chúng tôi đã có giải pháp tốt cho bạn đó là gạo mầm vibigaba dành cho người tiểu đường với chế độ dinh dưỡng hợp với phương pháp chữa trị bệnh.

Để hiểu rõ về loại gạo mầm - gạo hỗ trợ sức khỏe các bệnh mãn tính như tiểu đường, caohuyết áp, mỡ máu...  mời bạn xem ---> Sản phẩm gạo mầm cao cấp Vibigaba hỗ trợ sức khỏe <---


THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM:


gạo mầm được đóng gói ép chân không
Khối lượng: 75.000/1kg

Giá 75.000 đồng/gói 

Quy cách đóng gói: 1kg/gói:
ĂN MỀM CƠM, NGON HƠN GẠO LỨT THƯỜNG.

Xin liên hệ để được tư vấn miễn phí:

0975 228 600 - 0934 028 099


Hoặc bạn liên hệ ngay với Hotline: 0975.228.600 - 0934.028.099 để đặt hàng và được giao hàng tận nơi bạn nhé!

Bạn có muốn ăn thử gạo mầm Vibigaba không ?
Tham khảo website:

TẠI SAO TÔI NÊN DÙNG GẠO MẦM VIBIGABA?

TẠI SAO TÔI NÊN DÙNG GẠO MẦM VIBIGABA?

Xuất hiện từ năm 1995 tại Nhật Bán, gạo lứt nảy mầm dần được trở nên phổ biến ở các nước phát triển. Từ năm 2000 trở lại đây khoa y học cổ truyền của Nhật và khoa y học phương Đông của Mỹ đều khuyến khích bệnh nhân ăn gạo lứt nảy mầm.

TẠI SAO TÔI NÊN DÙNG GẠO MẦM VIBIGABA?
TẠI SAO TÔI NÊN DÙNG GẠO MẦM VIBIGABA?

- Gạo Mầm Vibigaba có hàm lượng gaba thậm chí còn cao hơn so với gạo lứt nảy mầm ở các nước như Nhật, Mỹ, Hàn Quốc…


GABA là một loại amino acid không thể thiếu của cơ thể con người để đảm bảo duy trì sự hoạt động của nảo bộ. Cùng với niacinamide và inositol, ngăn cản các truyền dẫn căng thẳng đến vùng thần kinh trung ương. Chất GABA trong Gạo Mầm có rất nhiều tác dụng tốt cho cơ thể con người. Nếu cơ thể không đủ chất thì các triệu chứng như lo âu, bồn chồn, mệt mỏi, mất ngủ thường xuyên xảy ra.

Chất này còn có tác dụng thúc đẩy hàm lượng hor-mone tăng trưởng trong huyết tương. Các Nghiên cứu trên thế giới cũng đã công bố GABA còn có tác dụng làm giảm triệu chứng nghiện rượu, lo lắng, giúp điều trị tâm thần phân liệt, trầm cảm, giảm huyết áp cao, làm tăng tác dụng của insulin giúp hữu ích cho bệnh nhân tiểu đường, ức chế sự thèm ăn, giảm thiểu các triệu chứng xấu tiền kinh nguyệt. Chất GABA gia tăng nhiều trong Gạo Mầm VIBIGABA. So với gjao lứt thông thường thì tỷ lệ tăng lên khoảng 6 lần.

Ai nên ăn gạo mầm Vibigaba ?

Ai nên ăn gạo mầm Vibigaba ?

- Công dụng của Gạo Mầm Vibigaba là:

+ Chỉ số đường huyết thấp hơn nhiều so với gạo trắng thông thường, nên phù hợp để Xây dựng chế độ ăn cho người đái tháo đường.

+ Tác dụng tốt cho hệ thần kinh, cải thiện chức năng não, giúp an thần, giảm căng thẳng thần kinh (stress), và chức năng mất ngũ, ngăn ngừa chứng mất trí nhớ của người cao tuổi (Alzheimer).

+ Hàm lượng Calcium tăng cao( gấp 1,5 lần so với gạo lứt) giúp Chống loãng xương một cách tự nhiên,.

Phương thức thực dưỡng cho người giảm cân, kích thích ra hoóc môn tăng trưởng( HGH), làm chuyển hóa chất béo của cơ thể và giảm quá trình lão hóa của tế bào nên gạo được dùng để chống béo phì và tác dụng chống lão hóa.

+ Phòng chống cao huyết áp, cân bằng huyết áp đối vơí những người mắc bệnh huyết áp cao, giảm cholesterol xấu trong máu.

+ Hàm lượng chất xơ cao giúp phòng chống táo bón, tốt cho hệ tiêu hóa.

- Được sản xuất tại Việt Nam, Gạo Mầm Vibigaba thích hợp với thổ dưỡng và con người Việt Nam, gạo có màu vàng nhạt, một đầu hạt gạo có mầm đục nhỏ. Ta thấy dễ ăn vì nó mềm cơm, có vị ngọt hơn gạo lứt.


- Giá thành của Gạo Mầm Vibigaba cũng thấp hơn so với gạo lứt nảy mầm nhập khẩu.


- Để hiểu rõ về loại Gạo Mầm - gạo hỗ trợ sức khỏe các bệnh mãn tính như tiểu đường, caohuyết áp, mỡ máu...  mời bạn xem


THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM:


gạo mầm được đóng gói ép chân không
Khối lượng: 75.000/1kg

Giá 75.000 đồng/gói 

Quy cách đóng gói: 1kg/gói:
ĂN MỀM CƠM, NGON HƠN GẠO LỨT THƯỜNG.

Xin liên hệ để được tư vấn miễn phí:

0975 228 600 - 0934 028 099


Hoặc bạn liên hệ ngay với Hotline: 0975.228.600 - 0934.028.099 để đặt hàng và được giao hàng tận nơi bạn nhé!


9 LOẠI DƯỢC THẢO TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ( BỆNH TIỂU ĐƯỜNG)

9 LOẠI DƯỢC THẢO TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ( BỆNH TIỂU ĐƯỜNG)

Kinh nghiệm y học truyền thống phương Ðông đã dùng nhiều dược thảo và bài thuốc để điều trị Đái tháo đường (ÐTÐ), chủ yếu có hiệu quả đối với ÐTÐ không phụ thuộc insulin (type 2). Sau đây là một số dược thảo thường được dùng trong các bài thuốc trị ÐTÐ type 2.

ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. Bạch truật Bạch truật
có tác dụng hạ đường máu trên động vật đã được gây ÐTÐ thực nghiệm. Trong y học cổ truyền, bạch truật được dùng phối hợp với một số dược thảo khác để trị ÐTÐ. Các hoạt chất gây hạ đường máu là các atractan A, B và C. Bài thuốc: Bạch truật 12g, hoàng kỳ 65g, đẳng sâm 25g, hoài sơn 15g, phục linh 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Mỗi đợt điều trị 2 tháng.

2. Cam thảo 
đất Hoạt chất amellin trong cam thảo đất có tác dụng làm giảm đường máu và các triệu chứng của bệnh ÐTÐ, sự giảm nồng độ đường trong máu và nước tiểu diễn ra dần dần. Nó làm tăng mức dự trữ kiềm bị hạ thấp ở bệnh nhân ÐTÐ và giảm hàm lượng các chất tạo ceton trong máu.

3. Câu kỷ
Câu kỷ có tác dụng hạ đường máu trên động vật ÐTÐ và tác dụng ức chế men aldose reductose. Men này gây tích lũy sorbitol trong tế bào, là nguyên nhân quan trọng sinh những biến chứng nghiêm trọng của ÐTÐ như bệnh về võng mạc, thần kinh và thận. Câu kỷ được dùng phối hợp với các vị khác trong y học cổ truyền để làm thuốc chống ÐTÐ. Bài thuốc: Câu kỷ 12g, thục địa 20g, hoài sơn 20g, thạch hộc 12g, mẫu đơn bì 12g, sơn thù 8g, rễ qua lâu 8g, sa sâm 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

 4. Hành tây 
Hành tây có tác dụng dự phòng sự tăng đường máu bởi một số chất vẫn thường gây ÐTÐ trên động vật thí nghiệm. Trên lâm sàng, cho bệnh nhân ÐTÐ uống dịch ép hành tây đã có tác dụng làm giảm đường máu. Hành tây sống cho vào thức ăn hàng ngày của bệnh nhân ÐTÐ không phụ thuộc insulin đã có tác dụng hiệp đồng và làm giảm liều thuốc cần thiết để điều trị bệnh. Ðể làm giảm đường máu, cho bệnh nhân ÐTÐ uống dịch ép hành tây, mỗi buổi sáng một thìa canh, uống liền trong 1-2 tháng sẽ có hiệu quả

. 5. Mướp đắng 
Quả mướp đắng còn xanh có tác dụng hạ đường máu trên động vật đã được gây ÐTÐ thực nghiệm. Khi cho động vật uống hàng ngày trong thời gian dài, nó làm chậm sự phát triển bệnh võng mạc và đục thủy tinh thể của mắt. Mướp đắng có tác dụng chống oxy hóa, loại bỏ những gốc tự do – là một trong những nguyên nhân gây ÐTÐ. Quả mướp đắng có tác dụng làm tăng khả năng dung nạp glucose của bệnh nhân ÐTÐ. Trên lâm sàng, cho bệnh nhân ÐTÐ type 2 uống đều đặn hàng ngày bột quả mướp đắng đã có tác dụng hạ đường máu, tác dụng này có tính chất tích lũy và tăng dần. Ðường máu hạ xuống gần mức bình thường sau 4-8 tuần điều trị. Sau đó, tác dụng hạ đường máu được duy trì với liều mướp đắng bằng một nửa liều ban đầu. Hoạt chất chính trong mướp đắng có tác dụng hạ đường máu là charantin, glycosid steroid. Bài thuốc: Dùng quả mướp đắng đã phát triển to nhưng còn xanh, thái mỏng, phơi nắng cho khô. Khi dùng tán thành bột mịn. Mỗi ngày uống 12-20g, chia làm 2-3 lần, sau bữa ăn, sắc với nước. Sau khoảng 2 tháng dùng thuốc, khi đường máu hạ xuống gần mức bình thường, giảm liều thuốc xuống một nửa để duy trì. Nếu có nhu cầu dự trữ mướp đắng khô lâu ngày để dùng dần thì để nơi khô mát, thỉnh thoảng đem phơi hay sấy khô để tránh mốc mọt.

6. Nhân sâm 
Nhân sâm có tác dụng hạ đường máu trên động vật đã được gây ÐTÐ thực nghiệm. Trong thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân ÐTÐ, nhân sâm có tác dụng hiệp đồng với thuốc hóa dược. Nếu dùng nhân sâm phối hợp với thuốc hóa dược thì có thể giảm bớt liều thuốc này, thời gian hạ đường máu được kéo dài hơn. Trong y học cổ truyền, nhân sâm được dùng phối hợp với một số dược thảo khác chữa ÐTÐ. Bài thuốc: Nhân sâm 15g, thiên môn 30g, sơn thù 25g, câu kỷ 15g, sinh địa 15g. Sắc riêng nhân sâm và cô thành 30ml cao, sắc chung 4 dược liệu còn lại và cô thành 170ml cao lỏng, trộn lẫn hai cao này. Mỗi lần uống 20ml, ngày dùng 2-3 lần trước bữa ăn.

7. Sinh địa 
Sinh địa có tác dụng hạ đường máu trên động vật ÐTÐ. Hoạt chất hạ đường máu là các glycosid iridoid A, B, C và D. Sinh địa cũng có tác dụng làm chậm sự phát triển biến chứng đục thể thủy tinh ở mắt và giảm các triệu chứng bệnh thần kinh ngoại biên ở bệnh nhân ÐTÐ. Sinh địa được dùng phối hợp với các vị khác trong y học cổ truyền để trị ÐTÐ. Bài thuốc: a/ Sinh địa 800g, hoàng liên 600g. Giã sinh địa vắt lấy nước, tẩm vào hoàng liên, phơi khô rồi lại tẩm, làm như vậy cho đến hết nước sinh địa. Tán nhỏ hoàng liên, làm thành viên. Mỗi lần uống 10g, ngày dùng 2-3 lần. b/ Sinh địa, hoài sơn, phục linh, mỗi vị 15g; Sơn thù, trạch tả, ngưu tất, mỗi vị 10g; Hạt mã đề, mẫu đơn bì, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.

8. Thiên môn 
Trong y học cổ truyền, thiên môn được dùng phối hợp với các dược thảo khác trị ÐTÐ. Bài thuốc: Thiên môn 12g, thạch cao 20g; Sa sâm, mạch môn, hoài sơn, bạch biển đậu, ý dĩ, mỗi vị 12g; Tâm sen 8g. Sắc uống ngày 1 thang.


Để hiểu rõ về loại gạo mầm - gạo hỗ trợ sức khỏe các bệnh mãn tính như tiểu đường, caohuyết áp, mỡ máu...  mời bạn xem ---> Sản phẩm gạo mầm cao cấp Vibigaba hỗ trợ sức khỏe <---


THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM:


gạo mầm được đóng gói ép chân không
Khối lượng: 75.000/1kg

Giá 75.000 đồng/gói 

Quy cách đóng gói: 1kg/gói:
ĂN MỀM CƠM, NGON HƠN GẠO LỨT THƯỜNG.

Xin liên hệ để được tư vấn miễn phí:

0975 228 600 - 0934 028 099


Hoặc bạn liên hệ ngay với Hotline: 0975.228.600 - 0934.028.099 để đặt hàng và được giao hàng tận nơi bạn nhé!

Bạn có muốn ăn thử gạo mầm Vibigaba không ?
Tham khảo website: